Máy phát áp suất là thiết bị được sử dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực đo lường. Chúng là các thiết bị chuyển đổi các biến áp suất thành các tín hiệu đầu ra tiêu chuẩn, và có một mối quan hệ chức năng nhất định giữa biến áp suất và tín hiệu đầu ra. Máy phát áp suất có thể được phân loại thành loại hai dây và ba dây, trong đó máy phát hai dây phổ biến hơn. Chúng cũng có thể được phân loại là thông minh hoặc không thông minh. Theo các tình huống ứng dụng, chúng có thể được chia thành loại chống cháy nổ, nhiệt độ cao, chống ăn mòn và nhiệt độ bình thường.
Làm thế nào để chọn một máy phát áp suất? Hãy đưa ra lựa chọn tương ứng dựa trên nhu cầu của riêng bạn:
1, khi chọn một loại, hãy xem xét khả năng tương thích của môi trường đo và tác động của môi trường lên giao diện áp suất và các thành phần nhạy cảm.
Chọn sai có thể ăn mòn màng chắn bên ngoài trong một thời gian rất ngắn, làm hỏng thiết bị và gây nguy hiểm cho sự an toàn cá nhân. Do đó, việc lựa chọn vật liệu là rất quan trọng.
2,Khi chọn một kiểu máy, cần xem xét nhiệt độ của môi trường đang được đo và nhiệt độ môi trường xung quanh. Nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bù của chính sản phẩm, nó có thể khiến dữ liệu đo của sản phẩm bị trôi. Điều cần thiết là phải chọn máy phát dựa trên môi trường làm việc thực tế để ngăn nhiệt độ gây hư hỏng cho lõi của máy phát áp suất và dẫn đến các phép đo không chính xác.
3. Lựa chọn dải áp suất cho máy phát áp suất
Xếp hạng áp suất của máy phát áp suất phải phù hợp với xếp hạng áp suất của thiết bị trong quá trình vận hành.
4, Lựa chọn giao diện áp suất
Trong quá trình lựa chọn, nên chọn kích thước phù hợp dựa trên kích thước thực tế của giao diện áp suất của thiết bị đang sử dụng.
5. Lựa chọn giao diện điện
Khi đưa ra lựa chọn, cần phải xác nhận nhiều lần phương pháp thu thập tín hiệu và điều kiện đấu dây tại chỗ. Tín hiệu cảm biến phải tương thích với giao diện thu thập của người dùng. Chọn cảm biến áp suất có giao diện điện và chế độ tín hiệu phù hợp và chính xác.
6. Lựa chọn loại áp suất
Một thiết bị đo áp suất tuyệt đối được gọi là đồng hồ đo áp suất tuyệt đối. Đối với đồng hồ đo áp suất công nghiệp thông thường, giá trị đo được là áp suất đồng hồ, là hiệu áp suất giữa áp suất tuyệt đối và áp suất khí quyển. Khi áp suất tuyệt đối lớn hơn giá trị áp suất khí quyển, áp suất đồng hồ đo được là dương, được gọi là áp suất đồng hồ dương; khi áp suất tuyệt đối nhỏ hơn giá trị áp suất khí quyển, áp suất đồng hồ đo được là âm, được gọi là áp suất đồng hồ âm hoặc độ chân không. Một thiết bị đo độ chân không được gọi là đồng hồ đo chân không.